
Đồng
bằng sông Cửu Long được xem là một khu vực còn chưa được nghiên cứu nhiều, ít
nhất đối với các nhóm động vật không xương sống ở đất. Khả năng tiềm ẩn những
loài động vật không xương sống ở khu vực này còn rất cao. Điều này được củng cố
thêm khi Tiến sỹ
Nguyễn Thanh Tùng, Trường Đại học Cần Thơ phát hiện và công bố ba loài giun đất
mới cho khoa học. Đây là các loài thuộc giống Polypheretima,
nhóm không có manh tràng (Aceacata), họ Megascolecidae, ngành Giun đốt
(Annelida).
· Giun
đất Cát Tiên Polypheretima
cattienensis được phát hiện tại Vườn Quốc gia Cát Tiên,
Đồng Nai. Loài được nhận dạng với cac đặc điểm: Thân hình trụ, phần đầu phình to ở
đốt IV đến đốt VII, kích thước trung bình lớn. Chiều dài 115 – 147 mm, đường
kính 6,41 – 8,63 mm, số đốt 132 – 189, trọng lượng 2,82 – 4,28 g. Màu xanh đậm
từ đốt I – VII, các đốt còn lại có màu nhạt đồng nhất giữa phía lưng và bụng,
màu sắc ở đai đồng nhất ở với màu của thân. Môi kiểu epi (2/3). Lỗ lưng đầu tiên
luôn ở 12/13, xuất hiện một đường màu xanh đậm chạy dọc theo hàng lỗ lưng, từ
phía sau đai đến gần cuối cơ thể. Tơ nhỏ, xếp đều giữa các đốt trước đai và sau
đai, 90 – 114/ VIII, 95 – 129/ XXX, 3 – 8 ở giữa hai nhú đực ở đốt XVIII, aa =
2ab, zz = 2zy. Đai kín, đủ, từ XIV – XVI, không có tơ và lỗ lưng trên
đai.
· Giun
đất quân nhân Polypheretima
militium được phát hiện tại Khu Văn hóa lịch sử Đồng Nai,
Vĩnh Cửu, Đồng Nai. Loài được nhận dạng với các đặc điểm: Kích thước trung bình
nhỏm, từ sau đai đến đốt XXX phình to. Chiều dài 58 – 97 mm, đường kính 2,58 –
3,57 mm, số đốt 137 – 164, trọng lượng 0,36 – 1,56 g. Cơ thể có màu xám nhạt,
đồng nhất giữa phía lưng và phía bụng, đai sinh dục có màu nâu
nhạt. Kiểu môi epi (1/3). Lỗ lưng đầu tiên 12/13
hoặc 13/14. Tơ các đốt trước đai to và nhiều hơn các đốt sau đai, 67 – 90/
VIII, 36 – 62/XXX, 7 – 11 ở giữa hai nhú đực đốt XVIII, khoảng cách tơ aa = 2ab,
zz = 2zy. Đai kín, thiếu, XIV – 3/4XVI, không có tơ và lỗ lưng trên
đai.
· Giun đất
tim Polypheretima
cordata được phát hiện tại Khu Văn hóa
lịch sử Đồng Nai và Vườn Quốc gia Cát Tiên. Loài được nhận dạng với các đặc
điểm: Thân hình trụ, kích thước trung bình. Chiều
dài 98 – 168 mm, đường kính 3,17 – 3,99 mm, số đốt 110 – 154, trọng lượng 0,76 –
1,63 g. Cơ thể có màu nâu sáng, đồng nhất giữa phía lưng và bụng, đai sinh dục
có màu nâu đậm. Kiểu môi pro. Lỗ lưng đầu tiên 12/13. Tơ nhỏ, nhiều xếp đều
quanh đốt, các đốt trước và sau đai có số tơ gần tương đương nhau, 61 – 90/
VIII, 60 – 84/XXX, 7 – 9 ở giữa hai nhú đực đốt XVIII, aa = ab, zz = zy. Đai
kín, thiếu, từ XIV – 3/4XVI, không có tơ và lỗ lưng trên
đai.
Giống
giun đất Polypheretima được biết phân bố chủ
yếu trong khu vực Indonesia, Philippine, Malaysia và phía nam Việt Nam. Hiện
nay, mới chỉ ghi nhận được 13 loài giun đất thuộc
giống Polypheretimaở Việt Nam, và chưa có một ghi nhận nào
được tìm thấy ở miền Trung và Bắc Việt Nam. Số lượng 13 loài giun đất có thể nói
là chưa phản ánh hết được mức độ đa dạng của
giống Polypheretima ở Việt Nam, và sẽ tiếp tục
có những phát hiện mới nếu có những khảo sát sâu và chi tiết ở khu vực đồng bằng
sông Cửu Long.
Biên
tâp: Đức Anh
Tài
liệu:
http://biotaxa.org/Zootaxa/article/view/zootaxa.3905.4.11
Three new earthworm species of the genus Polypheretima Michaelsen, 1934 (Oligochaeta: Megascolecidae) from Vietnam
TUNG
T. NGUYEN, BINH T.T. TRAN, ANH D. NGUYEN
Abstract: The
paper provides descriptions of three new species of the earthworm
genus Polypheretima Michaelsen, 1934 from Dong Nai Province, South
Vietnam. They are named Po. cattienensis sp. nov., Po.
militium sp. nov., and Po. cordatasp. nov.. All three species are
characterized by spermathecal pores in 5/6/7 and the absence of genital
markings. Po. cattienensis sp. nov. is distinguished by paired
spermathecal pores and seven spermathecae per porus. Po. militiumsp. nov.
is diagnosed by paired spermathecal pores and a variable number of spermathecae,
21–40 altogether, with 7–17 in 5/6 and 11–23 in 6/7. Po. cordata sp. nov.
is recognized by one pair of spermathecal pores in 5/6 and two in 6/7, by only
one spermatheca per porus, and by a heart-shaped spermathecal
ampulla.
Keywords
Clitellata,
Megascolecidae, Polypheretima, earthworms, new species, Dong Nai,
Vietnam



07:50
oneillhekhih6165
Posted in:
0 nhận xét:
Đăng nhận xét